Những lưu ý khi nạp sạc bình chữa cháy Fm 200

Fm 200 là hệ thống chữa cháy khí sạch và an toàn, giúp dập tắt đám cháy nhanh, tránh tối đa các thiệt hại về người và tài sản. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn biết thêm những lưu ý khi nạp sạc bình chữa cháy Fm 200 phổ biến này.

Ngày nay, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tính mạng và tài sản, nhiều gia đình,, cơ quan hay doanh nghiệp đã lựa chọn sử dụng bình chữa cháy Fm 200. Sau quá trình sử dụng để xử lý các vụ cháy nổ, khí fm-200 trong bình sẽ bị cạn kiệt hoặc vỏ bình hết hạn sử dụng, khí bị rò rỉ,… Khi đó, bạn cần mang bình chữa cháy đi sửa chữa, nạp sạc để có thể tiếp tục hoạt động một cách ổn định nhất. Bỏ túi những kinh nghiệm về việc nạp sạc bình chữa cháy Fm 200 sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong quá trình sử dụng loại bình này.

Lưu ý về quy trình nạp sạc bình chữa cháy FM 200

Khi nạp khí chữa cháy Fm 200, bạn cần nắm rõ quy trình sạc của đơn vị nhận nạp sạc bình chữa cháy Fm 200:

  • Nhận bình chữa cháy khí Fm 200 rỗng từ khách hàng về trạm nạp sạc
  • Kiểm tra kỹ lưỡng vỏ bình còn hạn sử dụng không, có bị hỏng hóc hay không. Lưu ý, nếu bình sạc đã quá cũ, không còn đảm bảo an toàn khi sử dụng thì cần báo cho khách hàng và xử lý, loại bỏ.
  • Nạp khí vào bìn chữa cháy Fm 200 đủ số lượng và đúng áp lực
  • Thông báo với khách hàng để hoàn trả bình sạc đã được nạp đầy
  • Thanh toán, thanh lý hợp đồng và kết thúc dịch vụ.

Để biết được bình chữa cháy Fm 200 có được nạp sạc đầy đủ, đúng khối lượng theo yêu cầu hay không, bạn cần chú ý đến việc cân bình. Bạn cần cân bình rỗng trước khi mang tới nạp sạc và cân lại sau khi được hoàn trả bình đã nạp đầy để kiểm tra. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, nếu bình Fm 200 của bạn mang đến vẫn còn khí dư bên trong thì cách kiểm tra này sẽ không chính xác. Trường hợp này, bạn cần cân bình sau khi nạp sạc đồng thời kiểm tra đối chiếu với thông số của bình để biết rõ.

Khí Fm 200 được ứng dụng rộng rãi trong chữa cháy hiện nay. Chính vì vậy, có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ nạp sạc bình chữa cháy khí Fm 200 cho bạn lựa chọn. Bạn cần tìm địa chỉ nạp sạc bình chữa cháy Fm 200 uy tín, đảm bảo chất lượng đầy đủ để tránh các trường hợp lừa lọc, sạc thiếu.

Thời gian nạp sạc bình chữa cháy Fm 200

Hệ thống nạp sạc bình chữa cháy Fm 200 ngày nay được cải tiến đã trở nên đơn giản và tiện lợi hơn rất nhiều.. Không những vậy, việc nạp sạc còn bớt tốn kém về chi phí cũng như giảm thiểu thời gian sạc xuống tối đa. Bạn sẽ chỉ cần đợi khoảng 48 giờ để vừa nạo khí và nạp sạc khí Fm 200 đầy bình và nhận lại bình.

Tuy thời gian nạp sạc nhanh chóng, nhưng chi phí cho việc nạp sạc bình chữa cháy Fm 200 lại không hề rẻ chút nào. Ngoài ra, do khí Fm 200 rất an toàn với con người, môi trường cũng như có nhiều đặc điểm lợi ích khác nên giá thành của nó khá cao. Chắc chắn khi xác định lắp đặt hệ thống chữa cháy khí này, bạn đã có tính toán và dự trù về chi phí cho quá trình sử dụng nó lâu dài.

Trên đây là một số điều lưu ý bạn cần nắm rõ khi nạp sạc bình chữa cháy Fm 200. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và giải đáp những thông tin cụ thể về bình chữa cháy khí Fm 200.

Thuật ngữ và định nghĩa bạn cần biết trong hệ thống báo cháy

Hệ thống báo cháy tự động

Hệ thống báo cháy tự động (Automatic fire alarm system): hệ thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy.

  • hệ thống báo cháy thông thường (Conventional fire alarm system): hệ thống báo cháy tự động không có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy.
  • Hệ thống báo cháy địa chỉ (Addressable fire alarm system): hệ thống báo cháy tự động có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy.
  • Hệ thống báo cháy thông minh (Intelligent fire alarm system): hệ thống báo cháy tự động ngoài chức năng báo cháy thường và địa chỉ còn có thể đo được một số thông số về cháy của khu vực nơi lắp đặt báo cháy như nhiệt độ, nồng độ khói hoặc/và tự động thay đổi ngưỡng tác động của đầu báo cháy theo yêu cầu của nhà thiết kế và lắp đặt.

Đầu báo cháy tự động (Automatic fire detector): Thiết bị tự động nhạy cảm với các hiện tượng kèm theo sự cháy (sự tăng nhiệt độ, tỏa khói, phát sáng) và truyền tín hiệu thích hợp đến trung tâm báo cháy.

3.2.1.Đầu báo cháy nhiệt

Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự gia tăng nhiệt độ của môi trường nơi lắp đặt đầu báo cháy.

  • Đầu báo cháy nhiệt cố định (Fixed Temperature Heat detector): Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy đạt đến giá trị xác định trước.
  • Đầu báo cháy nhiệt gia tăng (Rate-of-rise heat detector): Đầu báo cháy nhiệt tác động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy có vận tốc gia tăng đạt đến giá trị xác định.
  • Đầu báo cháy nhiệt kiểu dây (Line-type heat detector): Đầu báo cháy nhiệt có cấu tạo dạng dây hoặc ống nhỏ.

3.2.2.Đầu báo cháy khói

Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với các tác động của khói tạo bởi các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình cháy và/hoặc do phân hủy nhiệt.

  • Đầu báo cháy khói ion hóa (Ionization smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sprinkler được sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các dòng ion hóa bên trong đầu báo cháy.
  • Đầu báo cháy khói quang điện (Photoelectric smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sprinkler được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại và/hoặc vùng cực tím của phổ điện từ.
  • Đầu báo cháy khói quang học (Optical smoke detector): Như 3.2.2.2. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5738:2000 SOÁT XÉT LẦN 1 2 typed by thangnc
  • Đầu báo cháy khói tia chiếu (Projected beam-type smoke detector): Đầu báo cháy khói gồm hai bộ phận là đầu phát tia sáng và đầu thu tia sáng, sẽ tác động khi ở khoảng giữa đầu phát và đầu thu xuất hiện khói.

3.2.3.Đầu báo cháy lửa

Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự bức xạ của lửa.

3.2.4.Đầu báo cháy tự kiểm tra

Đầu báo cháy có chức năng tự động kiểm tra các tính năng của nó để truyền về trung tâm báo cháy.

3.2.5.Đầu báo cháy hỗn hợp

Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với ít nhất 2 hiện tượng kèm theo sự cháy.

Hộp nút ấn báo cháy

Thiết bị thực hiện việc báo cháy ban đầu bằng tay.

Nguồn điện

Thiết bị cấp năng lượng điện cho hệ thống báo cháy.

Các bộ phận liên kết

Gồm các linh kiện, hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu, các bộ phận tạo thành tuyến liên kết với nhau giữa các thiết bị của hệ thống báo cháy.

Trung tâm báo cháy

Thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động và thực hiện chức năng sau đây:

  • Nhận tín hiệu từ đầu báo cháy tự động và phát tín hiệu báo động cháy chỉ thị nơi xảy ra cháy.
  • Có thể truyền tín hiệu phát hiện cháy qua thiết bị truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy hoặc/và đến các thiết bị phòng cháy, chữa cháy tự động.
  • Kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch…
  • Có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi khác.

Yêu cầu kỹ thuật đối với các bộ phận liên kết trong hệ thống báo cháy

Nhắc đến hệ thống báo cháy, người ta thường nghĩ đến các bộ phận chính như là tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy,…còn các bộ phận liên kết ít được để ý tới. tuy nhiên, các bộ phận liên kết này lại đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống báo cháy. Vậy yêu cầu đối với các bộ phận liên kết này là như thế nào?

Dây dẫn trong hệ thống báo cháy

Việc lựa chọn dây dẫn và cáp cho các mạch của hệ thống báo cháy  tự động theo TCVN 2103:1994 và TCVN 6612:2000, yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này và tài liệu kỹ thuật với từng loại thiết bị cụ thể.

Cáp tín hiệu của hệ thống báo cháy tự động phải đặc chìm trong tường, trần nhà… và phải có biện pháp bảo vệ dây dẫn chống chập hoặc đứt dây (luồn trong ống kim loại hoặc ống bảo vệ khác). Trường hợp đặt nổi phải có biện pháp chống chuột cắn hoặc các nguyên nhân cơ học khác làm hỏng cáp. Các lỗ xuyên trần, tường sau khi thi công xong phải được bịt kín bằng vật liệu không cháy.

Các mạch tín hiệu của hệ thống báo cháy

Các mạch tín hiệu của hệ thống báo cháy tự động phải được kiểm tra tự động về tình trạng kỹ thuật theo suốt chiều dài của mạch tín hiệu.

Các mạch tín hiệu báo cháy phải sử dụng dây dẫn riêng và cáp có lõi bằng đồng. Cho phép sử dụng cáp thông tin lõi đồng của mạng thông tin hỗn hợp nhưng phải tách riêng kênh liên lạc.

Lõi đồng của từng dây dẫn tín hiệu từ các đầu báo cháy tự động đến đường cáp trục chính phải không nhỏ hơn 0,75mm2 (tương đương với lõi đồng có đường kinh 1mm). Cho phép dùng nhiều dây dẫn tết lại nhưng tổng diện tích tiết diện của các lõi đồng tết lại đó không được nhỏ hơn 0,75mm2 . Diện tích tiết của từng lõi đồng của đường cáp trục chính phải không nhỏ hơn 0,4mm2 . Cho phép dùng cáp nhiều dây dẫn trong một lớp bọc bảo vệ chung nhưng đường kính lõi đồng mỗi dây dẫn không nhỏ hơn 0,4mm2 .

Tổng điện trở mỗi kênh liên lạc báo cháy không được lớn hơn 100Ω nhưng không được lớn hơn giá trị yêu cầu đối với từng loại trung tâm báo cháy.

Cáp điều khiển của hệ thống báo cháy

Cáp điều khiển thiết bị ngoại vi, dây dẫn tín hiệu nối từ các đầu báo cháy trong hệ thống chữa cháy tự động là loại chịu nhiệt cao (cáp chống cháy). Cho phép sử dụng cáp điều khiển thiết bị ngoại vi bằng cáp thường nhưng phải có biện pháp bảo vệ khỏi sự tác động của nhiệt ít nhất trong thời gian 30 phút.

Các yếu tố xung quanh hệ thống báo cháy

Không cho phép lắp đặt chung các mạch điện của hệ thống báo cháy tự động với mạch điện áp trên 60V trong cùng một đường ống, một hộp, một bó, một rãnh kín của cấu kiện xây dựng. Cho phép lắp đặt chung các mạch trên khi có vách ngăn dọc giữa chúng bằng vật liệu không cháy, có giới hạn chịu lửa không dưới 15 phút.

Trong trường hợp mắc hở song song thì khoảng cách giữa dây dẫn của đường điện chiếu sáng và động lực với cáp của hệ thống báo cháy không được nhỏ hơn 0,5m. Nếu khoảng cách này nhỏ hơn 0,5m thì phải có biện pháp chống nhiễu điện từ.

Trường hợp trong công trình có nguồn phát nhiễu hoặc đối với hệ thống báo cháy địa chỉ thì bắt buộc phải sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu. Nếu sử dụng dây dẫn và cáp không chống nhiễu thì nhất thiết phải luồn chúng trong ống hoặc hộp kim loại có tiếp đất

Số lượng đầu nối của các hộp đấu dây và số lượng dây dẫn của cáp trục chính phải có dự phòng 20%.

Chi tiết các thiết bị trong hệ thống báo cháy

Các thiết bị trong hệ thống báo cháy là thiết bị quan trọng nhất trong hệ thống và quyết định chất lượng của hệ thống. Là thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động có nhiệm vụ tập hợp các thiết bị có nhiệm vụ phát hiện và báo động khi có cháy xả.

Đầu báo khói của hệ thống báo cháy

Là thiết bị giám sát trực tiếp, phát hiện ra dấu hiệu khói để chuyển các tín hiệu khói về trung tâm xử lý. Khói phát ra từ nguồn cháy, bay lên cao, xâm nhập vào bầu cảm ứng của đầu báo khói, từ đó kích hoạt tín hiệu báo động và truyền về tủ báo cháy.

Thời gian các đầu báo khói nhận và truyền thông tin đến thiết bị báo cháykhông quá 30s.

Mật độ môi trường từ 15% đến 20%. Nếu nồng độ của khói trong môi trường tại khu vực vượt qua ngưỡng cho phép (10% -20%) thì thiết bị sẽ phát tín hiệu báo động về trung tâm để xử lý.

Các đầu báo khói thường được bố trí tại các phòng làm việc, hội trường, các kho quỹ, các khu vực có mật độ không gian kín và các chất gây cháy thường tạo khói trước.
Mỗi đầu báo khói địa chỉ được xác lập một “địa chỉ” riêng, nhờ đó, khi có sự cố, nó tự báo cho tủ trung tâm biết đích xác vị trí của nó được lắp đặt trong hệ thống.

Công tắc khẩn trong hệ thống báo cháy

Được lắp đặt tại những nơi dễ thấy của hành lang các cầu thang để sử dụng khi cần thiết. Thiết bị này cho phép người sử dụng chủ động truyền thông tin về cháy. Cách thức: nhấn hoặc kéo vào công tắc khẩn, báo động khẩn cấp cho mọi người đang hiện diện trong khu vực đó được biết. Nhờ đó có biện pháp xử lý hỏa hoạn và di chuyển ra khỏi khu vực nguy hiểm bằng các lối thoát hiểm. Công tắc khẩn bao gồm các loại như: Khẩn tròn, khẩn vuông, khẩn kính vỡ (break glass), khẩn giật.

Chuông báo cháy

Chuông báo được lắp đặt tại phòng bảo vệ, các phòng có nhân viên trực ban, hành lang, cầu thang hoặc những nơi đông người qua lại. Mục đích nhằm giúp người phát hiện thông báo cho những người xung quanh có thể biết được sự cố đang xảy ra để có phương án xử lý, di tản kịp thời.
Khi xảy ra sự cố hỏa hoạn, chuông báo động sẽ phát tín hiệu báo động giúp cho nhân viên bảo vệ nhận biết và thông qua thiết bị theo dõi sự cố hỏa hoạn sẽ biết khu vực nào xảy ra hỏa hoạn, từ đó thông báo kịp thời đến các nhân viên có trách nhiệm phòng cháy chữa cháy khắc phục sự cố hoặc có biện pháp xử lý thích hợp.

Còi báo cháy

Có tính năng và vị trí lắp đặt giống như chuông báo cháy, tuy nhiên còi được sử dụng khi khoảng cách giữa nơi phát thông báo đến nơi cần nhận thông báo báo động quá xa.

Đèn báo cháy

Được đặt bên trên công tắc khẩn của mỗi tầng. Đèn báo cháy sẽ sáng lên mỗi khi công tắc khẩn hoạt động, đồng thời đây cũng là đèn báo khẩn cấp cho những người hiện diện trong tòa nhà được biết. Điều này có ý nghĩa quan trọng, vì trong lúc bối rối do sự cố cháy, thì người sử dụng cần phân biệt rõ ràng công tắc khẩn nào còn hiệu lực được kích hoạt máy bơm chữa cháy.

Bộ quay số điện thoại tự động

Được lắp trong trung tâm báo cháy, khi nhận được thông tin báo cháy từ trung tâm thiết bị sẽ tự động quay số điện thoại đã được cài đặt trước để thông báo đến người chịu trách nhiệm chính. Thông thường quay được từ 3 đến 10 số điện thoại.

Bàn phím điều khiển

Là phương tiện để điều khiển mọi hoạt động của hệ thống. Qua bàn phím, bạn có thể điều khiển hoạt động theo ý muốn một cách dễ dàng, như nhập lệnh đưa hệ thống vào chế độ giám sát, hoặc có thể ngưng chế độ giám sát một số khu vực trong toàn bộ hệ thống, hoặc có thể lập trình để hệ thống tự động chuyển sang chế độ giám sát vào một thời gian nhất định trong ngày đối với một số khu vực nào đó.

Module địa chỉ hệ thống báo cháy

Module địa chỉ được sử dụng trong hệ thống báo cháy địa chỉ, nó có khả năng cho biết vị trí chính xác nơi xảy ra sự cố cháy trong một khu vực đang bảo vệ.

 

 

Những điều bạn cần biết về hệ thống báo cháy Unipos

Công tác phòng cháy chữa cháy từ trước đến nay rất quan trọng và luôn được chú trọng đề cao. Đó là việc phát hiện kịp thời và nhanh chóng báo cho mọi người xung quanh khu vực xảy ra hỏa hoạn. Nhưng bạn có biết trong hệ thống báo cháy đó được chia thành các loại khác nhau như thế nào không và chúng có những đặc điểm riêng biệt gì? Sieuthiphongchay.vn sẽ giới thiệu đến các bạn phân loại các hệ thống báo cháy Unipos

Hệ thống báo cháy Unipos thông thường

Theo đúng quy ước thì tủ báo cháy Unipos sẽ có độ lớn từ 1 kênh cho đến trên 60 kênh.

Các kênh ở đây sẽ bao gồm thiết bị khởi đầu ví dụ như: nút ấn, đầu báo,công tắc… cùng thuộc trong một khu vực hay trong một tầng của một tòa nhà.

Cũng tùy thuộc từng vào thiết bị, có một số loại tủ báo cháy sẽ không cho phép mở rộng dung lượng của kênh nhưng có một số loại lại cho phép bạn có thể mở rộng tới mức tối đa.

Trong một thiết bị báo cháy bao gồm

  • Mỗi kênh thì đều cần riêng một đường dây truyền tín hiệu bởi vậy mà số lượng dây báo về hệ thống trung tâm báo cháy là khá nhiều.
  • Không gian của mỗi kênh có thể là chỉ trong 1 phòng hay có thể là nhiều phòng nằm gần nhau.

Ưu điểm của hệ thống báo cháy Unipos thông thường

Mang những tính năng vượt trội và cách sử dụng đơn giản, dễ dàng. Hệ thống báo cháy Unipos sẽ thích hợp với những khu vực có diện tích vừa và nhỏ như quy mô nhà xưởng diện tích nhỏ hay tại các tầng với số lượng phòng ít.

Hệ thống báo cháy Unipos thông thường còn những hạn chế nào?

Nếu có nhiều thiết bị cùng lắp đặt trên cùng một khu vực thì khi xảy ra sự cố thì hệ thống trung tâm chỉ báo khái quát khu vực xảy ra sự cố chứ không cho biết rõ ràng chính xác địa điểm xảy ra sự cố.

Phân loại hệ thống báo cháy Unipos thông thường

Hệ thống báo cháy Unipos được chia làm 2 loại

  • Loại có mức điện áp là 12VDC
  • Loại có mức điện áp là 24VDC

*

Hệ thống báo cháy Unipos địa chỉ

Hệ thống báo cháy Unipos địa chỉ có dung lượng địa chỉ được xác định bởi số loop tức là mạch tín hiệu của nó. Mỗi loop sẽ cung cấp một lượng điện năng, mọi thông tin liên lạc và tất cả những thiết bị giám sát sẽ đều được kết nối. Ngoài ra còn tùy thuộc vào nhà sản xuất thì mỗi mạch loop còn có thể đáp ứng cho trên 100 thiết bị địa chỉ. Có thể có khá nhiều loại thiết bị địa chỉ trên cùng một mạch loop. Các thiết bị không ghi địa chỉ sẽ được kết nối vào một mạch loop thông qua nhiều module địa chỉ. Và mỗi điểm trên hệ thống của mạch loop sẽ chỉ có một địa chỉ duy nhất khi đã lắp đặt.

Trong những tình huống báo cháy khẩn cấp sẽ được hiển thị theo điểm, cho phép có thể tìm nhanh đám cháy nhất có thể.Việc giám sát sẽ đều được thực hiện một cách nghiêm ngặt từ hệ thống tủ điều khiển. Được tích hợp trên nhiều hệ thống để có thể hỗ trợ việc lập trình vào/ra một cách thuận tiện để điều khiển các thiết bị đầu vào kết nối với các thiết bị đầu ra của hệ thống.

Ưu điểm của hệ thống báo cháy Unipos địa chỉ

Mang những tính năng kỹ thuật khá cao thì hệ thống báo cháy địa chỉ Unipos thường được sử dụng ở những công trình mang quy mô lớn, được chia thành nhiều địa điểm độc lập và tách rời nhau. Mọi thiết bị trong hệ thống đều được kết nối với nhau một cách chặt chẽ và được giám sát bởi hệ thống trung tâm báo cháy giúp việc phát hiện sự cố một cách nhanh, chính xác nhất có thể.

Ngoài ra hệ thống còn cho phép điều khiển nhiều thiết bị ngoại vi và những hệ thống khác trong cùng một khu vực trong trường hợp có hỏa hoạn xảy ra.

Trên đây là những điều bạn cần phải biết về hệ thống báo cháy Unipos. Sieuthiphongchay.vn chuyên cung cấp các thiết bị hệ thống báo cháy có chất lượng như: hệ thống báo cháy Hochiki, báo cháy Horing… Hãy đến với chúng tôi để có được thiết bị chất lượng với giá cả phải chăng nhất.

 

 

 

Hướng dẫn chọn đầu báo cháy tự động theo tính chất

Nhiệm vụ của một hệ thống báo cháy là tự động phát hiện ra cháy một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời trong vùng hệ thống đang bảo vệ. Vậy với mỗi cở sở, mỗi địa điểm khác nhau thì nên chọn những đầu báo cháy như thế nào là hợp lý? sieuthiphongchay.vn sẽ giới thiệu cho bạn cách chọn đầu báo cháy dựa vào tính chất của địa điểm đó.

Đầu báo cháy cho cơ sở sản xuất

Đối với những cơ sở sản xuất gỗ và các sản phẩm gỗ, hàng dệt, quần áo may sẵn, giày da, hàng lông thú, thuốc lá, giấy, xenlulo và bông thì nên chọn đầu báo cháy nhiệt hoặc khói quang nhiệt.

Với cơ sở sản xuất nhựa tổng hợp, sợi tổng hợp, vật liệu polymer, cao su, sản phẩm cao su, cao su nhân tạo, phim ảnh và phim X quang dễ cháy, vật liệu không cháy đựng trong bao bì bằng vật liệu cháy được, chát rắn cháy được thì đầu báo cháy nhiệt hoặc khói ion hóa là phù hợp nhất.

Đầu báo cháy lửa sẽ phù hợp các cơ sơ sản xuất kim loại kiềm, bột kim loại và cao su tự nhiên.

Bột ngũ cốc, thức ăn tổng hợp và thực phẩm khác, vật liệu tỏa bụi thì nên chọn đầu báo cháy nhiệt.

Tại các nơi sản xuất dầu lỏng, sơn, dung môi, chất lỏng dễ cháy, chất lỏng cháy, chất bôi trơn, hóa chát hoạt động mạnh, rượu và các sản phẩm của rượu, giấy, carton, giấy bồi, thức ăn gia súc và gia cầm thì nên tham khảo đầu báo cháy nhiệt hoặc lửa.

Đầu báo cháy với công trình chuyên dụng

Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói ion hóa sẽ phù hợp với các phòng đặt dây cáp, phòng máy biến thế, thiết bị phân phôi và bảng điện. Nó cũng phù hợp với phòng máy tính, thiết bị điều khiển điện tử, máy điều khiển trạm điện thoại tự động. Đới với buồng phát thanh, các phòng đấu dây, chuyển mạch và xưởng bảo dưỡng ô tô cũng có thể sử dụng đầu báo cháy nhiệt

Đầu báo cháy nhiệt hoặc lửa sẽ thích hợp với phòng để thiết bị và ống dẫn chất lỏng dễ cháy, chất dầu mỡ, phòng thử động cơ đốt trong, phòng thử máy nhiên liệu, phòng nạp khí cháy.

Đầu báo cháy cho nhà và phòng công cộng

Với những nơi như phòng biểu diễn, phòng tập, giảng đường, phòng đọc và hội thảo, phòng diễn viên, phòng hóa trang, phòng để quần áo, nơi sửa chữa, phòng chờ, phòng nghỉ, hành lang, phòng đệm, phòng bảo quản sách, phòng lưu trữ…sẽ phù hợp với đầu báo cháy khói quang điện.

Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói quang điện sẽ thích hợp vớ kho đạo cụ, phòng hành chính quản trị, phòng máy,phòng điều khiển.

Phòng ở, phòng bệnh nhân, kho hàng hóa, nhà ăn công cộng thì nên lựa chọn đầu báo cháy nhiệt.

Phòng trưng bày, phòng lưu trữ hiện vật của viện bảo tang, triển làm thì nên sử dụng đầu báo cháy khói quang điện hoặc đầu báo cháy lửa.

Lưu ý: Trong một phòng có nhiều dấu hiệu cháy khác nhau ở giai đoạn đầu, khi lắp đặt đầu báo cháy tự động cần xác định trên cơ sở kinh tế kỹ thuật.

Kiểm tra, nghiệm thu, bảo quản, bảo dưỡng hệ thống báo cháy

Các thiết bị của hệ thống báo cháy phải được kiểm tra về chất lượng, chủng loại trước khi lắp đặt. Hệ thống báo cháy tự động sau khi lắp đặt xong phải được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu trước khi đưa vào hoạt động.

Hệ thống báo cháy tự động sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra mỗi năm ít nhất 1 lần. Khi kiểm tra phải thử toàn bộ các chức năng của hệ thống và phải thử sự hoạt động của tất cả các thiết bị báo cháy. Khi phát hiện hư hỏng phải khắc phục ngay. Tùy theo điều kiện môi trường nơi lắp đặt hệ thống báo cháy nhưng ít nhất 2 năm 1 lần phải tổ chức bảo dưỡng toàn bộ hệ thống. Khi bảo dưỡng phải kiểm tra độ nhạy của tất cả các đầu báo cháy. Những đầu báo cháy không đạt yêu cầu về độ nhạy phải được thay thế.

Kiến thức cơ bản về hệ thống báo cháy tự động

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các hệ thống báo cháy tự động đang đạt đến mức thông minh. Hệ thống không những thực hiện chức năng báo theo địa chỉ mà còn đo được các thông số của môi trường khu vực lắp đặt.

Hệ thông báo cháy tự động đảm bảo chất lượng

Trước tiên cần biết hệ thống báo cháy  này là hệ thống thiết bị tự động phát hiện và thông báo địa điểm xảy ra hỏa hoạn. Hệ thống bao gồm các thiết bị: trung tâm báo cháy, các thiết bị đầu vào như đầu báo khói, đầu báo nhiệt, công tắc khẩn, các thiết bị đầu ra như tổ hợp chuông báo động, còi báo động, đèn chớp. Hệ thống đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ:

  • Tự động phát hiện ra sự cố trong vùng hệ thống đang hoạt động một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
  • Tự động phát ra các tín hiệu báo động, các tín hiệu điều khiển các thiết bị khác của hệ thống nhằm thực hiện nhiệm vụ.
  • Đặc biệt khi lắp đặt đầu báo khói nó còn phát hiện và thông báo sự cháy âm ỉ khi chưa xuất hiện ngọn lửa.

Thiết bị báo cháy tự động

Hệ thống tự động được phân loại theo thiết bị đầu báo được sử dụng và theo đặc điểm kỹ thuật của hệ thống.

Theo thiết bị vào của hệ thống chia ra làm 4 loại

  • Hệ thống sử dụng đầu báo khói: phát hiện ra sự gia tăng của nồng độ khói trong khu vực bảo vệ
  • Hệ thống sử dụng đầu báo nhiệt: phát hiện ra sự thay đổi của nguồn nhiệt trong khu vực bảo vệ
  • Hệ thống sử dụng đầu báo ánh sáng: phát hiện ra sự tăng cường của ánh sáng ngọn lửa
  • Hệ thống đầu báo cháy hỗn hợp: là sự kết hợp tính năng của các đầu báo cháy ở trên.

 Theo đặc điểm kỹ thuật của hệ thống tự động chia làm 2 loại

  • Hệ thống báo cháy thường (hệ thống báo cháy theo vùng) có chức năng báo tới một khu vực, một địa điểm. Có diện tích bảo vệ từ vài chục đến 2000 mét vuông.
  • Hệ thống báo cháy địa chỉ: có chức năng thông báo chính xác đến từng vị trí từng địa chỉ cụ thể. Diện tích bảo vệ của một địa chỉ được lắp đặt hệt thống báo cháy giới hạn trong khoảng vài chục mét vuông.

Nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động

Ở chế độ thường trực (không có sự cố xảy ra) trung tâm có nhiệm vụ kiểm tra sự làm việc của các thiết bị trong toàn hệ thống đồng thời các thiết bị cũng phải định kỳ gửi báo cáo về trung tâm báo cháy.

Ở chế độ hoạt động giám sát, nếu các thiết bị gửi tín hiệu báo lỗi đến trung tâm hoặc qua thời gian định kỳ mà không nhận được báo cáo phản hồi, trung tâm thiết lập chế độ sự cố. Hệ thống sẽ trở về trạng thái giám sát bình thường khi sự cố đã được kiểm tra và khắc phục.

Khi xảy ra sự cố, các đầu nhận tín hiệu khi đạt ngưỡng làm việc sẽ gửi tín hiệu và thông tin về trung tâm xử lý sau đó trung tâm truyền thông tin đến các thiết bị đầu ra. Nếu trung tâm của hệ thống có cài đặt chức năng giám sát các thiết bị khác như bơm chữa cháy, công tắc dòng chảy… thì trung tâm có nhiệm vụ điều khiển các thiết bị này.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về hệ thống báo cháy tự động, lắp đặt hệ thống để bảo đảm cho tài sản và tính mạng. Nếu cần hỗ trợ hay tư vấn bất kỳ vấn đề nào về hệ thống báo cháy, bạn hãy đừng ngần ngại liên hệ với sieuthiphongchay.vn  để có những sản phẩm chất lượng cho việc thiết kế, lắp đặt.

 

 

Quy trình nạp khí FM200

Nạp sạc khí fm-200 cho bình chữa cháy ở đâu là tốt và chất lượng? Đây chắc hẳn là câu hỏi đang được rất nhiều khách hàng đang tìm kiếm câu trả lời. Thấu hiểu được điều đó, sieuthiphongchay.vn sẽ hướng dẫn, tư vấn giúp bạn giải đáp được câu hỏi.

Khí Fm200 là gì?

Khí fm200 có tên khoa học là Heptafluoropropane và công thức hóa học là C3F7H. Khí Fm200 là chất khí sạch không màu, không mùi, chứa cacbon, hydro và flo. Khí Fm200 hhông phá hủy tầng ozone, không gây hại cho các thiết bị điện tử và đặc biệt không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Một hệ thống chữa cháy Fm200 đảm bảo an toàn bao gồm 2 chức năng chính: Báo cháy có chức năng cảnh báo sớm và chữa cháy xả khí tự động.

Quy trình nạp khí Fm200

Sau khi thỏa thuận và ký hợp đồng với khách hàng về dịch vụ nạp sạc khí Fm200 thì quá trình tiến hành diễn ra như sau:

  1. Nhận bình rỗng của khách hàng về để nạp.
  2. Kiểm tra vỏ bình có còn sử dụng được hay không; có đảm bảo khi nạp khí vào an toàn cho người sử dụng hay không. Nếu bình đã quá cũ không còn sử dụng được thì loại bỏ và báo cho khách hàng biết.
  3. Nếu bình nhận từ khách hàng còn khí Fm200 cũ thì chúng tôi tiến hành xả toàn bộ khí cũ này ra, kiểm tra sửa chữa van đầu bình.
  4. Nạp khí vào bình đủ số lượng và đúng áp lực.
  5. Thông báo với khách hàng để hoàn trả bình đã nạp đầy.
  6. Thanh lý hợp đồng và kết thúc dịch vụ.

Giá nạp sạc khí FM200 là bao nhiêu ?

Khí fm200 không phải là rẻ. Vì vậy nên mỗi lần bạn nạp khí cho bình chữa cháy cần rất nhiều chi phí. Bởi loại khí này chuyên được sản xuất với một quy trình đặc biệt, nó được nghiên cứu để chữa cháy nhanh nhất, không gây hại với con người có trong môi trường cần chữa cháy, là khí sạch, không phá hủy tầng ozone, không tồn lại lâu trong không khí…..và còn nhiều đặc điểm ích lợi khác, chính vì vậy nên giá khá cao.

Bộ phận chữa cháy của khí Fm200

Bình chứa khí

Khí Fm200 được chứa trong bình thép dưới dạng lỏng với áp suất 25 bar ở 210 độ C cùng với Nitrogen (360 PSIG at 700F). Mỗi bình chứa sẽ có một đồng hồ đo áp lực, nắp che, và một cổng nối để nối với ống kích hoạt khí. Kèm theo mỗi bình chứa khí là các nắp đậy an toàn và nắp bảo vệ để đậy vào ngõ xả và kích của bình khi không sử dụng. Những nắp này được gắn với mục đích ngăn ngừa các tình trạng xả khí không kiểm soát.

Đầu kích hoạt xả khí

Đầu kích hoạt xả khí Fm200 được gắn trực tiếp trên bình khí, có 3 loại chính : Đầu kích hoạt xả khí tự động bằng điện, đầu kích hoạt xả khí bằng khí, đầu kích hoạt xả khí bằng tay.

Công tắc áp lực

Công tắc áp lực là thiết bị kiểm soát áp lực hệ thống. Công tắc áp lực được sử dụng để thông báo tình trạng hệ thống khi đang xả khí hoặc khi có rò rỉ khí trong đường ống.

Đầu phun

Đầu phun được sử dụng để phun khí Fm200 vào vùng cần bảo vệ. Đầu phun có hai loại, loại phun 180° và loại phun 360° với nhiều kích thước lỗ phun và đường kính khác nhau tùy theo vị trí sử dụng và yêu cầu thiết kế. Đầu phun được làm bằng đồng thau, ren trong.

Đầu phun khí chữa cháy Fm200 được lắp đặt trực tiếp trên nóc hộp tủ hoặc lắp đặt trên hệ thống ống dẫn khí theo tiêu chuẩn ASTM A106 Sh80 đến các vị trí cần phun khí FM200 nhằm bảo đảm phun đều lượng khí và phù hợp với kiến trúc đặc thù riêng của công trình.

Giá đỡ

Giá đỡ thép sẽ sử dụng để gắn chặt bình vào tường theo phương đứng hoặc ngang.

Khớp nối

Khí Fm200/Novec 1230 được dẫn từ bình chứa vào hệ thống ống bằng khớp nối cứng với các kích thước đường kính trong 40, 50, 80mm

Hệ thống ống dẫn khí

Hệ thống ống dẫn khí Fm200 loại ống thép tráng kẽm, chịu áp lực tối đa 50 bar. Hệ thống ống dẫn khí được sơn màu đỏ.

Hệ thống chữa cháy bằng khí Fm200 là được sieuthiphongchay.vn nhập khẩu toàn bộ từ A-Z. Hệ thống Fm200 có khá nhiều ưu điểm nên được ứng dụng cho việc báo cháy , chữa cháy đảm bảo sự an toàn tuyệt đối của khách hàng

 

 

 

Những câu hỏi thường gặp về hệ thống Fm200

Đối với doanh nghiệp cũng như cá nhân người sử dụng, khi dùng sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, nhất là vào những lần đầu sử dụng và chưa có nhiều hiểu biết, ắt hẳn quý khách sẽ có những khó hiểu, thắc mắc riêng. Với hệ thống Fm200 trong công tác phòng cháy chữa cháy cũng vậy. sieuthiphongchay.vn sẽ chia sẻ đến quý khách hàng những thắc mắc liên quan đến hệ thống này.

Khí Fm200 là khí gì?

Khí Fm200 hay còn gọi theo tên khoa học là Heptafluoropropane và công thức hóa học là C3F7H.

  • Là chất khí sạch không màu, không mùi, chứa cacbon, hydro và flo.
  • Không phá hủy tầng ozone, không gây hại cho các thiết bị điện tử.
  • Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Khí Fm200 do ai cung cấp, nhà cung cấp này ở đâu?

Khí Fm200 có 2 nhà cung cấp lớn: Chemetron và Kiddle, xuất xứ ở USA.

Khí Fm200 có công thức hóa học, cấu tạo thành phần giống nhau, hai hãng Chemetron và Kiddle chỉ khác nhau về thương hiệu thương mại còn khí Fm200 hai hãng này bán hoàn toàn giống nhau về cấu tạo và công dụng như nhau.

Khí FM200 có gây hại cho con người không? Đặc điểm và ứng dụng của nó?

Nhanh và hiệu quả

Dập cháy theo phương thức vật lý, khi tiếp xúc với đám cháy, các phân tử Fm200 nhanh chóng hấp thụ mạnh nhiệt lượng của đám cháy, làm cho đám cháy được dập tắt trong thời gian ngắn nhất.

Được sử dụng để dập tắt hầu hết các đám cháy loại A, B và các đám cháy liên quan đến thiết bị điện.

An toàn

Fm200 được chứng nhận không có độc tính, không gây hại cho con người.

Không phá hủy tầng ozone do không chứa Brom và Clo.

Vì có tính chất không dẫn điện, Fm200 không gây hư hỏng cho các thiết bị điện tử nhạy cảm.

Tiết kiệm

Lượng khí Fm200 cần để dập cháy chỉ bằng từ 6.25% đến 9% thể tích môi trường.

Do được nén với khối lượng lớn trong bình chứa dưới áp suất cao nên hệ thống Fm200 giúp tiết kiệm không gian và cả chi phí đầu tư thiết bị, bình chứa cho hệ thống.

Do không phản ứng hóa học với các vật liệu thông thường nên Fm200 sẽ không phá hủy hoặc gây hư hại đến các trang thiết bị trong khu vực chữa cháy, giúp tiết kiệm chi phí cho việc xử lý sau cháy.

Ứng dụng

Hệ thống Fm200 được sử dụng để chữa cháy cho các khu vực có trang thiết bị và tài sản có giá trị cao như:

  • Phòng máy tính trung tâm.
  • Thiết bị điện, điện tử, viễn thông, thiết bị lưu trữ.
  • Kho hàng hóa có giá trị cao, kho ngân quỹ.
  • Phòng trưng bày nghệ thuật, viện bảo tàng.
  • Phòng thí nghiệm, phòng thiết bị y khoa.
  • Nhà Máy hóa dầu, trạm dầu khí trên biển, trạm bơm dầu khí.

Tại sao giá khí Fm200 cao?

Khí Fm200 đươc sản xuất với một quy trình đặc biệt, nó đươc nghiên cứu để chữa cháy nhanh nhất, không gây hại với con người có trong môi trường cần chữa cháy, là khí sạch, không phá hủy tầng ozone, không tồn lại lâu trong không khí…..và còn nhiều đặc điểm ích lợi khác, chính vì vậy nên giá khá cao.

Khí Fm200 được sản xuất ở Mỹ, chi phí sản xuất, chi phí để vận chuyển khối lượng khí về Việt Nam, các thủ tục hải quan (thủ tục hải quan để nhập các sản phẩm liên quan đến sức khỏe con người và y tế rất chặt chẽ), các thủ tục giấy tờ liên quan…. và bán lẻ tới tận tay người tiêu dùng, chính vì vậy nên giá cao.

Sau khi nạp thì bao lâu phải nạp lại khí Fm200?

Nếu sử dụng bình thường thì theo khuyến cáo của nhà sản xuất từ 7 đến 10 năm phải nạp sạc lại để đảm bảo, hiệu quả an toàn khi sử dụng.

Trên đây là những giải đáp thắc mắc cho những khách hàng đang sử dụng hệ thống chữa cháy Fm200. Nếu có bất kỳ câu hỏi gì, các bạn đừng ngần ngại gửi về cho sieuthiphongchay.vn nhé!

 

 

 

 

 

Các thiết bị cấu thành hệ chữa cháy FM200

Một hệ thống chữa cháy khí fm200 đảm bảo an toàn bao gồm 2 chức năng chính: Báo cháy có chức năng cảnh báo sớm và chữa cháy xả khí tự động. Thiết bị hệ thống Fm200  được chia thành các thành phần như sau.

Bộ phận chữa cháy

Bình chứa khí Fm200

Khí Fm200 được chứa trong bình thép dưới dạng lỏng với áp suất 25 bar ở 210C cùng với Nitrogen (360 PSIG at 700F). Mỗi bình chứa sẽ có một đồng hồ đo áp lực, nắp che, và một cổng nối để nối với ống kích hoạt khí. Kèm theo mỗi bình chứa khí là các nắp đậy an toàn và nắp bảo vệ để đậy vào ngõ xả và kích của bình khi không sử dụng. Những nắp này được gắn với mục đích ngăn ngừa các tình trạng xả khí không kiểm soát.

Đầu kích hoạt xả khí Fm200

Đầu kích hoạt xả khí Fm200 được gắn trực tiếp trên bình khí, có 3 loại chính : Đầu kích hoạt xả khí tự động bằng điện, đầu kích hoạt xả khí bằng khí, đầu kích hoạt xả khí bằng tay.

Công tắc áp lực

Công tắc áp lực là thiết bị kiểm soát áp lực hệ thống. Công tắc áp lực được sử dụng để thông báo tình trạng hệ thống khi đang xả khí hoặc khi có rò rỉ khí trong đường ống.

Đầu phun

Đầu phun được sử dụng để phun khí Fm200 vào vùng cần bảo vệ. Đầu phun có hai loại, loại phun 180° và loại phun 360° với nhiều kích thước lỗ phun và đường kính khác nhau tùy theo vị trí sử dụng và yêu cầu thiết kế. Đầu phun được làm bằng đồng thau, ren trong.

Đầu phun khí chữa cháy Fm200 được lắp đặt trực tiếp trên nóc hộp tủ hoặc lắp đặt trên hệ thống ống dẫn khí theo tiêu chuẩn ASTM A106 Sh80 đến các vị trí cần phun khí FM200. Nhằm bảo đảm phun đều lượng khí và phù hợp với kiến trúc đặc thù riêng của công trình.

Giá đỡ

Giá đỡ thép sẽ sử dụng để gắn chặt bình vào tường theo phương đứng hoặc ngang.

Khớp nối

Khí Fm200/Novec 1230  được dẫn từ bình chứa vào hệ thống ống bằng khớp nối cứng với các kích thước đường kính trong 40, 50, 80mm

Hệ thống ống dẫn khí Fm200

Hệ thống ống dẫn khí Fm200 là loại ống thép tráng kẽm, chịu áp lực tối đa 50 bar. Hệ thống ống dẫn khí được sơn màu đỏ.

Bộ phận báo cháy với chức năng cảnh báo sớm

Tủ điều khiển

Tủ điều khiển nhận tín hiệu báo cháy từ các đầu dò khói, xử lý, kích hoạt điều khiển xả khí và điều khiển hệ thống báo động.

Tủ điều khiển hoạt động dựa trên nguyên tắc nhận đủ tín hiệu từ 2 zone đầu dò khói chéo mới kích hoạt hệ thống. Thời gian kích hoạt từ 30 – 60 giây tùy chế độ lập trình và thời gian phun từ 6 – 10 giây tùy lượng khí được thiết kế.

Tủ điều khiển sử dụng điện áp 230VAC, dòng điện 3A và có một nguồn dự phòng để cấp điện trong thời gian 24h khi xảy ra tình trạng mất điện.

Đầu dò nhiệt – dò khói

Đầu dò khói và dò nhiệt có nhiệm vụ phát hiện khói và nhiệt, gửi tín hiệu báo cháy về tủ điều khiển. Hệ thống đầu dò sẽ được lắp theo nguyên tắc cross – zone (2 zone chéo) để tăng hiệu quả dò và  tránh tình trạng xả khí khi có báo cháy giả.

  • Đầu dò khói loại quang điện (photoelectric), đầu dò khói ion.
  • Đầu dò nhiệt (heat detector)

Công tắc giữa – công tắc ngắt

Khi có tín hiệu báo cháy, công tắc giữ được sử dụng để tạm ngưng hệ thống một khoảng thời gian nhằm xác nhận tình trạng cháy là thật hay là báo cháy giả, từ đó có phương án xử lý phù hợp (cho xả khí nếu có cháy thật sự hoặc ngắt tình trạng báo động nếu báo giả).

Công tắc ngắt được sử dụng để loại bỏ tình trạng báo động (nếu không có cháy hoặc người quản lý có thể xử lý dập tắt đám cháy mà không cần phải xả khí).

Chuông và đèn chớp – còi báo cháy

Chuông báo cháy và đèn chớp báo cháy loại chuyên dụng, báo động bằng âm thanh và tín hiệu trong trường hợp xảy cháy.

  • Chuông màu đỏ, đường kính 6”. Âm lượng 85 dB. Sử dụng điện áp 24VDC.
  • Đèn chớp ánh sáng đỏ, còi âm lượng 82 dB. Sử dụng điện áp 24VDC.

Bảng báo hiệu

Bảng báo hiệu được sử dụng để thông báo khu vực được bảo vệ bởi hệ thống Fm200

Trên đây là một số thông tin về các thiết bị cấu thành hệ chữa chãy FM200. Hãy thường xuyên truy cập website để cập nhật thông tin về các hệ thống báo cháy phổ biến hiện nay.